7. Thủ tục Cấp giấy phép hoạt động đối với bệnh viện thuộc Sở Y tế và áp dụng đối với trường hợp khi thay đổi hình thức tổ chức, chia tách, hợp nhất, sáp nhập.

Đăng lúc: Thứ năm - 26/12/2013 04:08
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh gửi hồ sơ xin cấp giấy phép hoạt động (GPHĐ) về Sở Y tế;
Bước 2: Sở Y tế tiếp nhận và gửi Phiếu tiếp nhận hồ sơ theo quy định tại mẫu số 09 Phụ lục XI ban hành kèm theo Nghị định số 109/2016/NĐ-CP cho người đề nghị;
Bước 3: Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Sở Y tế sẽ xem xét thẩm định hồ sơ và thẩm định tại cơ sở để cấp GPHĐ:
- Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ thì trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày ghi trên Phiếu tiếp nhận hồ sơ, Sở Y tế phải có văn bản thông báo cho cơ sở xin cấp giấy phép hoàn chỉnh hồ sơ. Thời gian giải quyết thủ tục sẽ tính từ ngày nhận đủ hồ sơ bổ sung.
- Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ và hợp lệ, Sở Y tế thành lập đoàn thẩm định và tiến hành thẩm định tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh để cấp giấy phép hoạt động.
- Trường hợp không cấp GPHĐ, Sở Y tế phải có văn bản trả lời và nêu lý do.
Bước 4 : Trả GPHĐ cho cơ sở.
b) Cách thức thực hiện: Gửi hồ sơ qua đường bưu điện hoặc nộp trực tiếp tại Sở Y tế.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ:
- Đơn đề nghị cấp giấy phép hoạt động (theo mẫu);
- Bản sao hợp lệ quyết định thành lập hoặc văn bản có tên của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân hoặc giấy chứng nhận đầu tư đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có vốn đầu tư nước ngoài;
- Bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề của người chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; người phụ trách bộ phận chuyên môn của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;
- Danh sách đăng ký người hành nghề tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh (bao gồm đăng ký người hành nghề và người làm việc chuyên môn y tế tại cơ sở nhưng không thuộc diện phải cấp chứng chỉ hành nghề) theo mẫu quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định 109/2016/NĐ-CP; 
- Bản kê khai cơ sở vật chất, thiết bị y tế, tổ chức và nhân sự của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh (theo mẫu);
- Tài liệu chứng minh cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đáp ứng điều kiện về cơ sở vật chất, thiết bị y tế, tổ chức nhân sự phù hợp với phạm vi hoạt động chuyên môn của một trong các hình thức tổ chức quy định tại Mục 1 Chương III Nghị định 109/2016/NĐ-CP;
- Điều lệ tổ chức và hoạt động đối với bệnh viện nhà nước thực hiện theo mẫu quy định của Giám đốc Sở Y tế; đối với bệnh viện tư nhân thực hiện theo Mẫu 03 Phụ lục XI ban hành kèm theo Nghị định 109/2016/NĐ-CP và phương án hoạt động ban đầu đối với bệnh viện;
- Bản sao hợp lệ hợp đồng vận chuyển người bệnh đối với bệnh viện không có phương tiện vận chuyển cấp cứu ngoài cơ sở;
- Danh mục chuyên môn kỹ thuật của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đề xuất trên cơ sở danh mục chuyên môn kỹ thuật do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành;
* Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)
d) Thời hạn  giải quyết: Trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Y tế
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép hoạt động
h) Phí, lệ phí: Phí thẩm định Cấp giấy phép hoạt động đối với bệnh viện thuộc Sở Y tế  và áp dụng đối với trường hợp khi thay đổi hình thức tổ chức, chia tách, hợp nhất, sát nhập: 10.500.000 đồng/lần.
 (Thông tư số 278/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016 của  Bộ trưởng Bộ Tài chính )
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Mẫu 01: Đơn đề nghị cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh - Phụ lục XI.
- Mẫu 02: Bản kê khai cơ sở vật chất, thiết bị y tế, tổ chức và nhân sự của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh - Phụ lục XI.
- Mẫu 03: Điều lệ tổ chức và hoạt động của bệnh viện tư nhân - Phụ lục XI.
- Danh sách đăng ký người hành nghề tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh - Phụ lục IV.
(Nghị định 109/2016/NĐ-CP ngày 01/7/ 2016 của Chính phủ)
 k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Yêu cầu, điều kiện 1: Quy mô bệnh viện:
- Bệnh viện đa khoa phải có ít nhất 30 giường bệnh trở lên;
- Bệnh viện chuyên khoa, bệnh viện y học cổ truyền phải có ít nhất 20 giường bệnh; riêng đối với bệnh viện chuyên khoa mắt sử dụng kỹ thuật cao phải có ít nhất 10 giường bệnh.
Yêu cầu, điều kiện 2: Cơ sở vật chất:                                        
- Tùy theo quy mô bệnh viện đa khoa hoặc chuyên khoa, bệnh viện phải được thiết kế, xây dụng theo hình thức nhà họp khối và phải đáp ứng các điêu kiện sau đây:
+ Bố trí các khoa, phòng, hành lang bảo đảm hoạt động chuyên môn theo mô hình tập trung, liên hoàn, khép kín trong phạm vi khuôn viên của bệnh viện; bảo đảm điều kiện vô trùng và các điều kiện vệ sinh môi trường theo quy định của pháp luật;
+ Đối với bệnh viện đa khoa, bệnh viện chuyên khoa bảo đảm diện tích sàn xây dựng ít nhất là 50 m2/giường bệnh trở lên; chiều rộng mặt trước (mặt tiền) bệnh viện phải đạt ít nhất là 10 m.
- Bảo đảm các điều kiện về an toàn bức xạ, xử lý chất thải y tế, phòng cháy chữa cháy theo quy định của pháp luật.
- Bảo đảm có đủ điện, nước và các điều kiện khác để phục vụ chăm sóc người bệnh.
          Yêu cầu, điều kiện 3: Về thiết bị y tế:
          - Có đủ thiết bị, dụng cụ y tế phù hợp với phạm vi hoạt động chuyên môn của bệnh viện;
          - Có đủ phương tiện vận chuyển cấp cứu trong và ngoài bệnh viện. Trường họp không có phương tiện cấp cứu ngoài bệnh viện, phải có hợp đông với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đã được câp giây phép hoạt động và có phạm vi hoạt động chuyên môn về cung cấp dịch vụ cấp cứu hỗ trợ vận chuyên người bệnh.
          Yêu cầu, điều kiện 4: Tổ chức
     - Các khoa:
     + Có ít nhất 02 trong 04 khoa nội, ngoại, sản, nhi đối với bệnh viện đa khoa hoặc một khoa lâm sàng phù hợp đối với bệnh viện chuyên khoa;
     + Khoa khám bệnh: Có nơi tiếp đón người bệnh, phòng cấp cứu, lưu bệnh, phòng khám, phòng tiểu phẫu (nếu thực hiện tiểu phẫu);
     + Khoa cận lâm sàng: Có ít nhất một phòng xét nghiệm và một phòng chẩn đoán hình ảnh. Riêng đối với bệnh viện chuyên khoa măt nêu không có bộ phận chẩn đoán hình ảnh thì phải có hợp đồng hỗ trợ chuyên môn với cơ sơ khám bệnh, chữa bệnh đã được cấp giấy phép hoạt động có bộ phận chân đoán hình ảnh;
     + Khoa dược;
     + Các khoa, phòng chuyên môn khác trong bệnh viện phải phù họp với quy mô, chức năng nhiệm vụ.
     - Có các phòng, bộ phận để thực hiện các chức năng vê kê hoạch tông họp, tổ chức nhân sự, quản lý chất lượng, điều dưỡng, tài chính kê toán và các chức năng cần thiết khác.
          Yêu cầu, điều kiện 5: Nhân sự:
          - Số lượng người hành nghề làm việc toàn thời gian (cơ hữu) trong tùng khoa phải đạt tỷ lệ ít nhất là 50% trên tổng số người hành nghề trong khoa.
          - Số lượng người làm việc, cơ cấu, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tê.
          - Người chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật của bệnh viện phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
          + Là bác sỹ có chứng chỉ hành nghề có phạm vi hoạt động chuyên môn phù hợp với ít nhất một trong các chuyên khoa mà bệnh viện đăng ký hoạt động;
          + Có thời gian khám bệnh, chữa bệnh ít nhất là 54 tháng. Việc phân công, bổ nhiệm ngươi chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật của bệnh viện phải được thể hiện bằng văn bản;
          + Là người hành nghề cơ hữu tại bệnh viện.
          - Trưởng khoa lâm sàng phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
          + Là bác sỹ có chứng chỉ hành nghề phù hợp với chuyên khoa đó;
          + Có thời gian khám bệnh, chữa bệnh về chuyên khoa đó ít nhât là^ 54 tháng. Việc phân công, bổ nhiệm trưởng khoa phải được thê hiện băng văn bản;
          + Là người hành nghề cơ hữu tại bệnh viện.
          - Trưởng các khoa cận lâm sàng (xét nghiệm, vi sinh, giải phâu bệnh):
          + Trưởng khoa xét nghiệm: Là bác sỹ hoặc kỹ thuật viên chuyên ngành xét nghiệm, cử nhân hóa học, sinh học, dược sĩ trình độ đại học trở lên, có chứng chỉ hành nghề chuyên khoa xét nghiệm.
     Kỹ thuật viên xét nghiệm có trình độ đại học được đọc và ký kêt quả xét nghiệm. Trường hợp cơ sở khám bệnh, chữa bệnh không^ có bác sỹ chuyên khoa xét nghiệm thì bác sỹ chỉ định xét nghiệm kêt luận chân đoán.
          + Trường hợp có khoa vi sinh riêng thì trưởng khoa vi sinh: Là bác sỹ hoặc kỹ thuật viên chuyên ngành xét nghiệm trình độ đại học trở lên, có chứng chỉ hành nghề chuyên khoa vi sinh hoặc cử nhân hóa học, sinh học, dược sĩ trình độ đại học đối với người đã được tuyên dụng làm chuyên ngành xét nghiệm trước ngày Nghị định này có hiệu lực được câp chứng chỉ hành nghề chuyên khoa vi sinh.
          + Trường họp có khoa giải phẫu bệnh riêng thì trưởng khoa giải phâu bệnh: Là bác sỹ chuyên ngành giải phẫu bệnh hoặc bác sỹ có chứng chỉ đào tạo về giải phẫu bệnh và có chứng chỉ hành nghề chuyên khoa giải phâu bệnh.
          + Có thời gian làm việc về chuyên khoa xét nghiệm hoặc vi sinh hoặc giải phẫu bệnh ít nhất là 54 tháng hoặc có thời gian hành nghê chuyên khoa xét nghiệm hoặc vi sinh hoặc giải phâu bệnh ít nhât là 36 tháng, bao gôm cả thời gian học sau đại học về các chuyên khoa này, được tính từ ngày băt đâu thực hiện công việc xét nghiệm, vi sinh, giải phâu bệnh (xác định từ thời diêm ký kết hợp đồng lao động hoặc có quyết định tuyển dụng) đên ngày được phân công, bổ nhiệm làm người chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật của khoa xét nghiệm, vi sinh, giải phẫu bệnh.
          + Là người hành nghề cơ hữu tại bệnh viện.
          - Trưởng khoa chẩn đoán hình ảnh, trưởng khoa X-quang:
          + Trưởng khoa chẩn đoán hình ảnh phải là bác sỹ có chứng chỉ hành nghề chuyên khoa chẩn đoán hình ảnh và có thời gian trực tiêp khám bệnh, chữa bệnh về chẩn đoán hình ảnh ít nhất là 54 tháng hoặc có thời gian hành nghê chuyên khoa chẩn đoán hình ảnh ít nhất là 36 tháng, bao gồm cả thời gian học sau đại học về các chuyên khoa này, được tính từ ngày băt đâu thực hiện công việc chẩn đoán hình ảnh (xác định từ thời điêm ký kêt họp đông lao động hoặc có quyết định tuyển dụng) đến ngày được phân công, bô nhiệm làm người chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật của khoa;
          + Trưởng khoa X-Quang phải là cử nhân X-Quang có trình độ đại học trở lên, có chứng chỉ hành nghề và có thời gian trực tiêp khárn bệnh, chữa bệnh về X-Quang ít nhất là 54 tháng hoặc có thời gian hành nghề chuyên khoa X- Quang ít nhất là 36 tháng, bao gồm cả thời gian học sau đại học vê chuyên khoa này, được tính từ ngày bắt đầu thực hiện công việc X-Quang (xác định từ thời điểm ký kết họp đồng lao động hoặc có quyêt định tuyên dụng) đên ngày được phân công, bổ nhiệm làm người chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật của khoa. Cử nhân X-Quang có trình độ đại học được đọc và mô tả hình ảnh chẩn đoán nhưng không được kết luận chẩn đoán;
          + Trường hợp cơ sở khám bệnh, chữa bệnh không có bác sỹ chuyên khoa chẩn đoán hình ảnh hoặc bác sỹ X-Quang thì bác sỹ chỉ định kỹ thuật chân đoán hình ảnh kết luận chẩn đoán;
          + Là người hành nghề cơ hữu tại bệnh viện.
          - Trưởng khoa Dược là người hành nghề cơ hữu tại bệnh viện và phải đáp ứng các quy định của pháp luật vê dược;
          - Trưởng khoa khác không thuộc đối tượng cấp chứng chỉ hành nghề phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
          + Tốt nghiệp đại học và có thời gian làm việc vê chuyên khoa đó ít nhât là 36 tháng kể từ ngày được cấp bằng tốt nghiệp đại học đến ngày được phân công, bổ nhiệm làm trưởng khoa. Việc phân công, bổ nhiệm trưởng khoa phải được thể hiện bằng văn bản;
          + Là người hành nghề cơ hũu tại bệnh viện.
          - Ngoài các đối tượng quy định tại các điểm c, d, đ, e, g và h khoản này, các đối tượng khác làm việc trong bệnh viện nếu thực hiện việc khám bệnh, chữa bệnh thì phải có chứng chỉ hành nghề và chỉ được thực hiện việc khám bệnh, chữa bệnh trong phạm vi công việc được phân công. Việc phân công phải được thể hiện bằng văn bản, phù họp vói phạm vi hoạt động chuyên môn ghi trong chứng chỉ hành nghề;
          - Có người phụ trách an toàn bức xạ (nếu cơ sở C(5 sử dụng thiêt bị bức xạ nguồn phóng xạ, thuốc phóng xạ sử dụng trong y tê và thiêt bị sử dụng trong y học hạt nhân).
     Yêu cầu, điều kiện 6: Phạm vi hoạt động chuyên môn:
      Thực hiện các kỹ thuật chuyên môn theo danh mục được Giám đốc Sở Y tế phê duyệt.
          l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật khám bệnh, chữa bệnh số 40/2009/QH12 ngày 23/11/2009;
- Nghị định số 87/2011/NĐ-CP ngày 27/9/2011 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật khám bệnh, chữa bệnh;
 - Nghị định 109/2016/NĐ-CP ngày 01/7/ 2016 của Chính phủ Quy định cấp chứng chỉ hành nghề đối với người hành nghề và cấp giây phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; 
- Thông tư số 278/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trong lĩnh vực y tế.
Đánh giá bài viết
Tổng số điểm của bài viết là: 4 trong 2 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Ý kiến bạn đọc

 
Học liệu điện tử LUX - DEV
VNPT Cao Bang

Liên kết webstie

  • Đang truy cập: 63
  • Khách viếng thăm: 57
  • Máy chủ tìm kiếm: 6
  • Hôm nay: 4856
  • Tháng hiện tại: 104871
  • Tổng lượt truy cập: 9878054
ICD-10
ICD-9 CM vol 3
VNPT His
cổng gdbhyt
Quản lý thiết bị y tế
Cổng dữ liệu BYT

Thông tin tổng hợp


TRANG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ SỞ Y TẾ CAO BẰNG
Địa chỉ: Số 031, phố Hiến Giang, phường Hợp Giang, Thành phố Cao Bằng, Cao Bằng
Email: soyte@caobang.gov.vn; Điện thoại: 0263.852 272; Fax: 0263 853 208
Chịu trách nhiệm: ông Nông Tuấn Phong - Giám đốc Sở Y tế