58. Thủ tục Cấp giấy phép hoạt động khám bệnh, chữa bệnh nhân đạo đối với cơ sở dịch vụ làm răng giả

Đăng lúc: Thứ tư - 10/04/2019 00:01
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh gửi hồ sơ xin cấp giấy phép hoạt động khám bệnh, chữa bệnh nhân đạo (GPHĐ) về Sở Y tế.
Bước 2: Sau khi nhận được hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động Sở Y tế (sau đây gọi tắt là cơ quan tiếp nhận hô sơ) thực hiện như sau:
+ Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp tại cơ quan tiếp nhận hồ sơ thì sau khi tiếp nhận hồ sơ, cơ quan tiếp nhận gửi ngay cho cơ sở đê nghị câp giây phép hoạt động Phiếu tiếp nhận hồ sơ theo quy định tại Mâu 09 Phụ lục XI ban hành kèm theo Nghị định 109/2016/NĐ-CP;
+ Trường họp hồ sơ gửi qua đường bưu điện thì trong thời hạn 03 ngàỵ, tính từ thời điểm nhận được hồ sơ (tính theo dấu bưu điện den), cơ quan tiêp nhận gửi cho cơ sở đề nghị cấp giấy phép hoạt động Phiêu tiêp nhận hô sơ theo quy định tại Mau 09 Phụ lục XI ban hành kèm theo Nghị định 109/2016/NĐ-CP.
Bước 3: Trường họp hồ sơ họp lệ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ phải xem xét đê cấp giấy phép hoạt động trong thời hạn 60 ngày đôi với bệnh viện; 45 ngày đối với các hình thức tô chức khám bệnh, chữa bệnh khác, kể từ ngày ghi trên Phiếu tiếp nhận hồ sơ. Trường họp không câp giấy phép hoạt động thì phải có văn bản trả lòi và nêu rõ lý do.
- Trường hợp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động chưa họp lệ thì thực hiện như sau:
+ Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày ghi trên Phiếu tiếp nhận hồ sơ, thì cơ quan tiếp nhận hồ sơ phải có văn bản thông báo cho cơ sở đê nghị cấp giấy phép hoạt động để hoàn chỉnh hồ sơ. Văn bản thông báo phải nêu cụ thể là bổ sung nhũng tài liệu nào, nội dung nào cân sửa đôi;
+ Khi nhận được văn bản yêu cầu hoàn chỉnh hô sơ, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đề nghị cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phải bổ sung, sửa đổi theo đúng những nội dung đã được ghi trong văn bản và gửi về cơ quan tiếp nhận hồ sơ;
+ Sau 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ bổ sung, sửa đổi, nếu cơ quan tiếp nhận hồ sơ không có văn bản yêu câu sửa đôi, bô sung thì phải cấp giấy phép hoạt động trong thời gian quy định; nếu không cấp thì phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do;
+ Sau 60 ngày, kể từ ngày cơ quan tiếp nhận hồ sơ có văn bản yêu cầu mà cơ sở đề nghị cấp giấy phép hoạt động không bô sung, sửa đôi, hoặc bô sung, sửa đổi hồ sơ nhưng không đạt yêu cầu thì phải thực hiện lại từ đâu thủ tục đề nghị cấp, cấp lại, điều chỉnh giấy phép hoạt động.
Bước 4: Trả GPHĐ cho cơ sở qua đường bưu điện hoặc trực tiếp tại trụ sở Sở Y tế.
b) Cách thức thực hiện: Qua đường bưu điện hoặc trực tiếp tại trụ sở Sở Y tế
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ:
- Đơn đề nghị cấp giấy phép hoạt động (theo mẫu);
- Bản sao hợp lệ quyết định thành lập hoặc văn bản có tên của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân hoặc giấy chứng nhận đầu tư đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có vốn đầu tư nước ngoài;
- Bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề của người chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; người phụ trách bộ phận chuyên môn của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;
- Danh sách đăng ký người hành nghề tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh (bao gồm đăng ký người hành nghề và người làm việc chuyên môn y tế tại cơ sở nhưng không thuộc diện phải cấp chứng chỉ hành nghề) (theo mẫu);
- Bản kê khai cơ sở vật chất, thiết bị y tế, tổ chức và nhân sự của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh (theo mẫu);
- Tài liệu chứng minh cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đáp ứng điều kiện về cơ sở vật chất, thiết bị y tế, tổ chức nhân sự phù hợp với phạm vi hoạt động chuyên môn của một trong các hình thức tổ chức quy định tại Mục 1 Chương III Nghị định 109/2016/NĐ-CP;
- Danh mục chuyên môn kỹ thuật của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đề xuất trên cơ sở danh mục chuyên môn kỹ thuật do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành;
- Văn bản chứng minh có nguồn tài chính ổn định bảo đảm cho hoạt động khám bệnh, chữa bệnh nhân đạo.
* Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ
d) Thời hạn  giải quyết:
Không quá 45 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Sở Y tế
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC:  Phòng Nghiệp vụ y Sở Y tế.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:  Giấy phép hoạt động
  h) Phí, lệ phí :
- Phí thẩm định cấp giấy phép hoạt động cho cơ sở dịch vụ y tế: 4.300.000 đồng/lần
 (Thông tư số 278/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Mẫu 01 - Phụ lục XI:  Đơn đề nghị cấp giấy phép hoạt động;
- Phụ lục IV: Danh sách đăng ký người hành nghề tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;
          - Mẫu 02 - Phụ lục XI: Bản kê khai cơ sở vật chất, thiết bị y tế, của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
(Nghị định 109/2016/NĐ-CP của Chính phủ)
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Điều kiện cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở dịch vụ  làm răng giả
          Yêu cầu, điều kiện 1: Cơ sở vật chất:
- Có địa điểm cố định;
- Bảo đảm các điều kiện về xử lý chất thải y tế, phòng cháy chữa cháy theo quy định của pháp luật;
- Bảo đảm có đủ điện, nước và các điều kiện khác để phục vụ chăm sóc người bệnh;
- Phòng khám và lắp răng, hàm giả phải có diện tích ít nhất là 10 m2;
- Phòng làm răng, hàm giả phải có diện tích ít nhất là 10 m2; trường hợp không có phòng làm răng, hàm giả thì phải ký hợp đồng với cơ sở làm răng, hàm giả khác.
Yêu cầu, điều kiện 2: Thiết bị y tế:
Có đủ thiết bị, dụng cụ y tế phù hợp với phạm vi hoạt động chuyên môn mà cơ sở đăng ký.
          Yêu cầu, điều kiện 3: Nhân sự:
          Người chịu trách nhiệm chuyên môn là nha công đã hành nghề từ năm 1980 trở về trước (không cấp cho các đối tượng khác), có giây xác nhận của ủy ban nhân dân cấp xã theo mẫu quy định tại Phụ lục XIV ban hành kèm theo Nghị định 109/2016/NĐ-CP, đã được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề hoặc giấy phép hoạt động cơ sở dịch vụ làm răng giả, phòng làm răng giả theo quy định của pháp luật về hành nghề y, dược tư nhân.
          Yêu cầu, điều kiện 4: Phạm vi hoạt động chuyên môn:
- Làm răng giả, hàm giả, tháo lắp, cố định;
- Riêng đối với những thợ trồng răng tại Tp. Hồ Chí Minh đã được phép hành nghề từ năm 1980 trở về trước và đã được Sở Y tế tỉnh thành phố Hồ Chí Minh bồi dưỡng, tập huấn, thi kiểm tra tay nghề (1985, 1986) và cấp “Giấy chứng nhận kiểm tra tay nghề” đáp ứng yêu cầu, nếu muốn mở rộng phạm vi hành nghề trám răng sâu độ 1, 2, nhổ răng một chân lung lay thì phải được bổ sung trình độ chuyên môn và bảo đảm đủ điều kiện thiết bị y tế y tế và phải có hộp thuốc chống choáng theo quy định phù hợp với loại hình này.
(Thông tư số 41/2011/TT-BYT ngày 14/11/2011 của Bộ Y tế; Nghị định số 109/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ )
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật khám bệnh, chữa bệnh số 40/2009/QH12 ngày 23/11/2009;
- Nghị định số 87/2011/NĐ-CP ngày 27/9/2011 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật khám bệnh, chữa bệnh;
 - Nghị định 109/2016/NĐ-CP ngày 01/7/ 2016 của Chính phủ Quy định cấp chứng chỉ hành nghề đối với người hành nghề và cấp giây phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; 
- Thông tư số 41/2011/TT-BYT ngày 14/11/2011 của Bộ Y tế Hướng dẫn cấp chứng chỉ hành nghề đối với người hành nghề và cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;
- Thông tư số 41/2015/TT-BYT ngày 14/11/2015 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 41/2011/TT-BYT ngày 16/11/2015  của Bộ trưởng Bộ Y tế Hướng dẫn cấp chứng chỉ hành nghề đối với người hành nghề và cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;
- Thông tư số 30/2014/TT-BYT ngày 28/8/2014 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định vê khám bệnh, chữa bệnh nhân đạo.
- Thông tư số 278/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016 của  Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trong lĩnh vực y tế.
Đánh giá bài viết
Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Ý kiến bạn đọc

 
Học liệu điện tử LUX - DEV
VNPT Cao Bang

Liên kết webstie

  • Đang truy cập: 17
  • Khách viếng thăm: 12
  • Máy chủ tìm kiếm: 5
  • Hôm nay: 4856
  • Tháng hiện tại: 104822
  • Tổng lượt truy cập: 9878005
ICD-10
ICD-9 CM vol 3
VNPT His
cổng gdbhyt
Quản lý thiết bị y tế
Cổng dữ liệu BYT

Thông tin tổng hợp


TRANG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ SỞ Y TẾ CAO BẰNG
Địa chỉ: Số 031, phố Hiến Giang, phường Hợp Giang, Thành phố Cao Bằng, Cao Bằng
Email: soyte@caobang.gov.vn; Điện thoại: 0263.852 272; Fax: 0263 853 208
Chịu trách nhiệm: ông Nông Tuấn Phong - Giám đốc Sở Y tế