51. Thủ tục Cấp giấy phép hoạt động khám bệnh, chữa bệnh nhân đạo đối với Phòng khám đa khoa thuộc thẩm quyền của Sở Y tế.

Đăng lúc: Thứ ba - 09/04/2019 23:53
a) Trình tự thực hiện:
 Bước 1: Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh gửi hồ sơ xin cấp giấy phép hoạt động khám bệnh, chữa bệnh nhân đạo (GPHĐ)về Sở Y tế.
Bước 2: Sau khi nhận được hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động Sở Y tế (sau đây gọi tắt là cơ quan tiếp nhận hô sơ) thực hiện như sau:
+ Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp tại cơ quan tiếp nhận hồ sơ thì sau khi tiếp nhận hồ sơ, cơ quan tiếp nhận gửi ngay cho cơ sở đê nghị câp giây phép hoạt động Phiếu tiếp nhận hồ sơ theo quy định tại Mâu 09 Phụ lục XI ban hành kèm theo Nghị định 109/2016/NĐ-CP;
+ Trường họp hồ sơ gửi qua đường bưu điện thì trong thời hạn 03 ngàỵ, tính từ thời điểm nhận được hồ sơ (tính theo dấu bưu điện den), cơ quan tiêp nhận gửi cho cơ sở đề nghị cấp giấy phép hoạt động Phiêu tiêp nhận hô sơ theo quy định tại Mau 09 Phụ lục XI ban hành kèm theo Nghị định 109/2016/NĐ-CP.
Bước 3: Trường họp hồ sơ họp lệ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ phải xem xét đê cấp giấy phép hoạt động trong thời hạn 60 ngày đôi với bệnh viện; 45 ngày đối với các hình thức tô chức khám bệnh, chữa bệnh khác, kể từ ngày ghi trên Phiếu tiếp nhận hồ sơ. Trường họp không câp giấy phép hoạt động thì phải có văn bản trả lòi và nêu rõ lý do.
- Trường hợp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động chưa họp lệ thì thực hiện như sau:
+ Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày ghi trên Phiếu tiếp nhận hồ sơ, thì cơ quan tiếp nhận hồ sơ phải có văn bản thông báo cho cơ sở đê nghị cấp giấy phép hoạt động để hoàn chỉnh hồ sơ. Văn bản thông báo phải nêu cụ thể là bổ sung nhũng tài liệu nào, nội dung nào cân sửa đôi;
+ Khi nhận được văn bản yêu cầu hoàn chỉnh hô sơ, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đề nghị cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phải bổ sung, sửa đổi theo đúng những nội dung đã được ghi trong văn bản và gửi về cơ quan tiếp nhận hồ sơ;
+ Sau 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ bổ sung, sửa đổi, nếu cơ quan tiếp nhận hồ sơ không có văn bản yêu câu sửa đôi, bô sung thì phải cấp giấy phép hoạt động trong thời gian quy định; nếu không cấp thì phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do;
+ Sau 60 ngày, kể từ ngày cơ quan tiếp nhận hồ sơ có văn bản yêu cầu mà cơ sở đề nghị cấp giấy phép hoạt động không bô sung, sửa đôi, hoặc bô sung, sửa đổi hồ sơ nhưng không đạt yêu cầu thì phải thực hiện lại từ đâu thủ tục đề nghị cấp, cấp lại, điều chỉnh giấy phép hoạt động.
Bước 4: Trả GPHĐ cho cơ sở tại Sở Y tế hoặc gửi qua đường bưu điện
b) Cách thức thực hiện:
Gửi hồ sơ qua đường bưu điện hoặc nộp trực tiếp tạiSở Y tế
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ:
- Đơn đề nghị cấp giấy phép hoạt động (theo mẫu);
- Bản sao hợp lệ quyết định thành lập hoặc văn bản có tên của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân hoặc giấy chứng nhận đầu tư đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có vốn đầu tư nước ngoài;
- Bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề của người chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; người phụ trách bộ phận chuyên môn của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;
- Danh sách đăng ký người hành nghề tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh (bao gồm đăng ký người hành nghề và người làm việc chuyên môn y tế tại cơ sở nhưng không thuộc diện phải cấp chứng chỉ hành nghề) (theo mẫu);
- Bản kê khai cơ sở vật chất, thiết bị y tế, tổ chức và nhân sự của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh (theo mẫu);
- Tài liệu chứng minh cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đáp ứng điều kiện về cơ sở vật chất, thiết bị y tế, tổ chức nhân sự phù hợp với phạm vi hoạt động chuyên môn của một trong các hình thức tổ chức quy định tại Mục 1 Chương III Nghị định 109/2016/NĐ-CP;
- Danh mục chuyên môn kỹ thuật của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đề xuất trên cơ sở danh mục chuyên môn kỹ thuật do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành;
          - Bản sao hợp lệ họp đồng hỗ trợ chuyên môn đổi với cơ sở dịch vụ cấp cứu, hỗ trợ vận chuyển người bệnh;
- Bản sao họp lệ hợp đồng vận chuyển người bệnh với công ty dịch vụ hàng không trong trường hợp có cung cấp dịch vụ vận chuyển người bệnh ra nước ngoài.
- Văn bản chứng minh có nguồn tài chính ổn định bảo đảm cho hoạt động khám bệnh, chữa bệnh nhân đạo.
* Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ
d) Thời hạn  giải quyết:
Không quá 45 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Sở Y tế
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC:  Phòng Nghiệp vụ y Sở Y tế.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:  Giấy phép hoạt động
  h) Phí, lệ phí :
- Phí thẩm định cấp giấy phép hoạt động cho phòng khám đa khoa: 5.700.000 đồng/lần.
(Thông tư số 2782016/TT-BTC ngày 14/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Mẫu 01 - Phụ lục XI:  Đơn đề nghị cấp giấy phép hoạt động;
- Phụ lục IV: Danh sách đăng ký người hành nghề tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;
          - Mẫu 02 - Phụ lục XI : Bản kê khai cơ sở vật chất, thiết bị y tế, của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
(Nghị định 109/2016/NĐ-CP của Chính phủ)
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Yêu cầu, điều kiện 1: Quy mô phòng khám đa khoa:
- Phòng khám đa khoa phải đáp ứng ít nhất các điều kiện sau đây:
+ Có ít nhất 02 trong 04 chuyên khoa nội, ngoại, sản, nhi;
+ Có phòng cấp cứu, phòng tiểu phẫu (nếu thực hiện tiêu phâu), phòng lưu người bệnh;
+ Có bộ phận xét nghiệm và chẩn đoán hình ảnh.
- Trường hợp phòng khám đa khoa đáp ứng đủ điêu kiện của cac cơ sơ dịch vụ y tế quy định tại các Điều 33, 34, 35, 36, 37 và 38 Nghị đinh nay thi phòng khám đa khoa được bổ sung quy mô và phạm vi hoạt động chuyên môn tương ứng.
Yêu cầu, điều kiện 2: Cơ sở vật chất:
- Đia điểm cố định, tách biệt với nơi sinh hoạt gia đình, bảo đảm đủ ánh sáng, co trần chong bụi, tường và nền nhà phải sử dụng các chất liệu dê tây rửa, làm vệ sinh.
- Có nơi tiếp đón, phòng cấp cứu, phòng lưu người bệnh, phòng khám chuyên khoa và phòng tiêu phẫu (nếu thực hiện tiểu phâu). Các phòng khám trong phòng khám đa khoa phải đáp ứng các yêu cầu ít nhât vê diện tích như sau:
+ Phòng cấp cứu có diện tích ít nhât là 12 m ;
+ Phòng lưu người bệnh có diện tích ít nhât là 15 m ; có ít nhat tư 02 giường lưu trở lên, nêu có từ 03 giường lưu trở lên thì diẹn tích phai bao dam ít nhất là 05 m2 trên một giường bệnh;
+ Các phòng khám chuyên khoa và buồng tiểu phẫu có diện tích ít nhât là 10 m2.
- Bảo đảm các điều kiện về an toàn bức xạ, xử lý chất thải y tế, phòng cháy chữa cháy theo quy định của pháp luật.
- Bảo đảm có đủ điện, nước và các điều kiện khác để phục vụ chăm sóc người bệnh.
Yêu cầu, điều kiện 3: Thiết bị y tế
          - Có đủ thiết bị, dụng cụ y tế phù họp với phạm vi hoạt động chuyên môn mà phòng khám đa khoa đăng ký;
          - Có hộp thuốc chống sốc và đủ thuốc cấp cứu chuyên khoa.
          Yêu cầu, điều kiện 4: Nhân sự:
          - Số lượng bác sỹ khám bệnh, chữa bệnh hành nghề cơ hữu phải đạt tỷ lệ ít nhất là 50% trên tổng số bác sỹ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh của phòng khám đa khoa.
          - Người chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật của phòng khám đa khoa phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
          + Là bác sỹ có chứng chỉ hành nghề phù họp với ít nhất một trong các chuyên khoa mà phòng khám đa khoa đăng ký;
          + Có thời gian khám bệnh, chữa bệnh ít nhất là 54 tháng. Việc phân công, bổ nhiệm người chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật của phòng khám đa khoa phải được thể hiện bằng văn bản;
          + Là người hành nghề cơ hữu tại phòng khám đa khoa.
          - Số lượng người làm việc, cơ cấu, chức danh nghề nghiệp của phòng khám đa khoa thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tê.
          Ngoài người chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật của phòng khám đa khoa các đối tượng khác làm việc trong phòng khám đa khoa nêu có thực hiện việc khám bệnh, chữa bệnh thì phải có chứng chỉ hành nghê, việc phan công phải phù hợp với phạm vi hoạt động chuyên môn ghi trong chứng chỉ hành nghề của người đó.
          - Đối với phòng khám đa khoa có thực hiện khám sức khỏe thì phải đáp ứng các điều kiện:
          + Điều kiện về nhân sự:
          .) Người kết luận kết quả khám sức khỏe: Là bác sỹ có chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh và có thời gian khám bệnh, chữa bệnh ít nhât là 54 (năm mươi tư) tháng và được người có thẩm quyên của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phân công thực hiện việc kết luận sức khỏe, ký giâỵ khám sức khỏe, Sổ khám sức khỏe định kỳ. Việc phân công phải được thể hiện bằng văn bản.
          .) Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thực hiện khám sức khỏe cho người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài và người Việt Nam đi lao động theo hợp đồng ở nước ngoài, học tập ở nước ngoài (sau đây gọi tăt là cơ sở khám sức khỏe có yếu tố nước ngoài), ngoài việc đáp ứng các điêu kiện trên, phải đáp ứng thêm các điều kiện sau đây:
          ..) Người thực hiện khám lâm sàng, người kết luận kêt quả khám sức khỏe phải là bác sỹ chuyên khoa cấp I hoặc thạc sỹ y khoa hoặc bác sỹ nội trú trở lên;
          ..) Khi người được khám sức khỏe và người khám sức khỏe không cùng thành thạo một thứ tiếng thì phải có người phiên dịch. Người phiên dịch phải có giấy chứng nhận đủ trình độ phiên dịch trong khám bệnh, chữa bệnh theo quy định tại Điều 18 Nghị định này;
          + Điều kiện về chuyên môn:
          .) Đối với cơ sở khám sức khỏe không có yếu tố nước ngoài: Có đủ các bộ phận khám lâm sàng gồm: Nội, nhi, ngoại, phụ sản, mắt, tai mũi họng, răng hàm mặt, da liễu và cận lâm sàng gôm: phòng chụp X - quang và phòng xét nghiệm.
          .) Đối với cơ sở khám sức khỏe có yếu tố nước ngoài, ngoài việc đáp ứng các điều kiện trên còn phải thực hiện được các kỹ thuật cận lâm sàng sau đây:
          ..) Xét nghiệm máu: Công thức máu, nhóm máu ABO, nhóm máu Rh, tốc độ máu lắng, tỷ lệ huyết sắc tố, u rê máu;
          ..) Tìm ký sinh trùng sốt rét trong máu;
          ..) Xét nghiệm viêm gan A, B, c, E;
          ..) Xét nghiệm huyết thanh giang mai;
          ..) Xét nghiệm khẳng định tình trạng nhiễm HIV (HIV dương tính);
          ..) Thử phản ứng Mantoux;
..) Thử thai;
..) Xét nghiệm ma tuý;
..) Xét nghiệm phân tìm ký sinh trùng;
..) Điện tâm đồ;
..) Điện não đồ;
..) Siêu âm;
..) Xét nghiệm chẩn đoán bệnh phong.
          Trường hợp cơ sở chưa đủ điều kiện thực hiện các kỹ thuật xét nghiệm khẳng định tình trạng nhiễm HIV (HIV dương tính), xét nghiệm chân đoán bệnh phong và đo điện não thì phải ký họp đông hô trợ chuyên môn với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có giấy phép hoạt động và được phép thực hiện các kỹ thuật đó.
          .) Đối với cơ sở khám sức khỏe lái xe: Ngoài việc đáp ứng điều kiện như đối với cơ sở khám sức khỏe không có yếu tố nước ngoài, còn phải thực hiện được các kỹ thuật sau đây:
..) Điện não đồ (đo điện não);
..) Đo thị trường mắt;
..) Xét nghiệm xác định nồng độ cồn trong máu, nồng độ cồn trong hơi thở;
..) Xét nghiệm khẳng định sử dụng thuốc, ma túy và các chất hướng thần.
          Trường hợp cơ sở khám sức khỏe lái xe chưa đủ điều kiện thực hiện kỹ thuật đo điện não, đo thị trường mắt thì phải ký hợp đông hô trợ chuyên môn với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có giấy phép hoạt động và được phép thực hiện các kỹ thuật đó.
          + Điều kiện về trang thiết bị: có đủ thiết bị, dụng cụ y tế phù họp với hoạt động chuyên môn và nội dung khám sức khỏe.
          + Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thực hiện khám sức khỏe phải làm hồ sơ, thủ tục công bố cơ sở đủ điều kiện thực hiện khám sức khỏe theo quy định tại khoản 8 Điều 43 và khoản 4 và 5 Điều 44 Nghị định 109/2016/NĐ-CP sau khi đã được cấp giấy phép hoạt động.
          Yêu cầu, điều kiện 5: Phạm vi hoạt động chuyên môn:
Hành nghề theo phạm vi hoạt động chuyên môn được Giám đốc Sở Y tế tỉnh phê duyệt.
(Thông tư số 41/2011/TT-BYT ngày 14/11/2011 của Bộ Y tế; Nghị định số 109/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ)
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật khám bệnh, chữa bệnh số 40/2009/QH12 ngày 23/11/2009;
            - Nghị định số 87/2011/NĐ-CP ngày 27/9/2011 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật khám bệnh, chữa bệnh;
 - Nghị định 109/2016/NĐ-CP ngày 01/7/ 2016 của Chính phủ Quy định cấp chứng chỉ hành nghề đối với người hành nghề và cấp giây phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; 
- Thông tư số 41/2011/TT-BYT ngày 14/11/2011 của Bộ Y tế Hướng dẫn cấp chứng chỉ hành nghề đối với người hành nghề và cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;
- Thông tư số 41/2015/TT-BYT ngày 14/11/2015 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 41/2011/TT-BYT ngày 16/11/2015  của Bộ trưởng Bộ Y tế Hướng dẫn cấp chứng chỉ hành nghề đối với người hành nghề và cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;
- Thông tư số 30/2014/TT-BYT ngày 28/8/2014 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về khám bệnh, chữa bệnh nhân đạo;
- Thông tư số 278/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016 của  Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trong lĩnh vực y tế.

Đánh giá bài viết
Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Ý kiến bạn đọc

 
Học liệu điện tử LUX - DEV
VNPT Cao Bang

Liên kết webstie

  • Đang truy cập: 72
  • Khách viếng thăm: 70
  • Máy chủ tìm kiếm: 2
  • Hôm nay: 1721
  • Tháng hiện tại: 45497
  • Tổng lượt truy cập: 10381484
ICD-10
ICD-9 CM vol 3
VNPT His
cổng gdbhyt
Quản lý thiết bị y tế
Cổng dữ liệu BYT

Thông tin tổng hợp


TRANG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ SỞ Y TẾ CAO BẰNG
Địa chỉ: Số 031, phố Hiến Giang, phường Hợp Giang, Thành phố Cao Bằng, Cao Bằng
Email: soyte@caobang.gov.vn; Điện thoại: 0263.852 272; Fax: 0263 853 208
Chịu trách nhiệm: ông Nông Tuấn Phong - Giám đốc Sở Y tế